Mô tả
Switch PoE quản lý L2+ GNETCOM GW-S2916GMB-AP là thiết bị chuyển mạch mạng Gigabit tích hợp khả năng cấp nguồn PoE cho các thiết bị đầu cuối thông qua cáp mạng. Sản phẩm được trang bị 16 cổng RJ45 10/100/1000Mbps hỗ trợ PoE, 2 cổng SFP Gigabit và 1 cổng console RS232. Với tổng công suất PoE lên đến 250W, thiết bị phù hợp cho hệ thống camera IP, Access Point WiFi, điện thoại IP và các thiết bị mạng cần cấp nguồn tập trung.
16 cổng Gigabit PoE, công suất tối đa 250W
GNETCOM GW-S2916GMB-AP có 16 cổng RJ45 hỗ trợ tốc độ 10/100/1000Mbps, đáp ứng nhu cầu kết nối các thiết bị mạng Gigabit trong văn phòng, cửa hàng, trường học, nhà xưởng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Các cổng mạng hỗ trợ tự động nhận diện tốc độ, Full/Half Duplex và Auto MDI/MDI-X.
Cả 16 cổng đều hỗ trợ cấp nguồn PoE theo chuẩn IEEE 802.3af/at. Công suất cấp nguồn tối đa đạt 30W trên mỗi cổng, trong khi tổng công suất PoE của toàn thiết bị lên đến 250W. Nhờ đó, người dùng có thể kết nối và cấp nguồn cho nhiều camera IP, Access Point WiFi, điện thoại IP hoặc thiết bị IoT mà không cần bố trí bộ nguồn riêng tại từng vị trí.
Chức năng quản lý PoE cho phép theo dõi trạng thái cấp nguồn, thiết lập giới hạn công suất, cấu hình mức ưu tiên, bật/tắt PoE và lên lịch hoạt động theo thời gian. Những tính năng này giúp việc vận hành hệ thống PoE thuận tiện hơn, đặc biệt với các thiết bị cần hoạt động theo lịch định sẵn.
2 cổng SFP Gigabit cho kết nối quang
Thiết bị được trang bị 2 cổng SFP Gigabit hỗ trợ kết nối uplink bằng module quang phù hợp. Người dùng có thể lựa chọn module Single-mode hoặc Multimode, loại truyền một sợi hoặc hai sợi tùy theo hạ tầng cáp quang và khoảng cách triển khai.
Cổng SFP có thể được sử dụng để kết nối switch với thiết bị mạng trung tâm, mở rộng kết nối giữa các tủ mạng hoặc truyền dữ liệu giữa những khu vực cách xa nhau. Khoảng cách thực tế phụ thuộc vào loại module SFP được sử dụng, không cố định theo thân switch.
Quản lý mạng L2+ và hỗ trợ định tuyến IPv4/IPv6
GW-S2916GMB-AP hỗ trợ quản lý mạng L2+ với nhiều tính năng phục vụ việc tổ chức và kiểm soát hệ thống. Thiết bị hỗ trợ VLAN theo cổng, VLAN theo giao thức, VLAN theo địa chỉ MAC, Voice VLAN và QinQ. Các chế độ Access, Trunk và Hybrid giúp người quản trị triển khai mạng theo từng nhóm thiết bị hoặc khu vực sử dụng.
Ngoài chức năng chuyển mạch, sản phẩm còn hỗ trợ quản lý IPv4/IPv6, L3 soft routing, Static Route, Default Route và ARP. Nhờ đó, switch có thể đáp ứng các hệ thống cần phân chia mạng logic, quản lý lưu lượng giữa các VLAN hoặc triển khai một số chức năng định tuyến cơ bản.
Hỗ trợ STP, RSTP, MSTP và ERPS
Thiết bị hỗ trợ các giao thức STP, RSTP và MSTP nhằm hạn chế vòng lặp trong hệ thống mạng. Giao thức ERPS theo chuẩn G.8032 có thời gian phục hồi được công bố dưới 20ms, phù hợp với các mô hình mạng vòng cần khả năng khôi phục kết nối nhanh khi một tuyến truyền gặp sự cố.
Ngoài ra, tính năng LACP và Static Aggregation cho phép gộp nhiều cổng mạng thành một nhóm liên kết. Cấu hình này có thể được sử dụng để tăng khả năng dự phòng hoặc nâng cao năng lực kết nối giữa switch và các thiết bị mạng khác.
QoS, ACL và các tính năng bảo mật
GW-S2916GMB-AP hỗ trợ QoS với khả năng phân loại, giới hạn và ưu tiên lưu lượng theo luồng. Thiết bị có 8 hàng đợi đầu ra trên mỗi cổng, hỗ trợ 802.1p, DSCP, Diff-Serv và các thuật toán lập lịch SP, WRR hoặc SP+WRR. Những tính năng này phù hợp với hệ thống cần ưu tiên dữ liệu thoại, hình ảnh camera hoặc các dịch vụ mạng quan trọng.
Hệ thống ACL hỗ trợ lọc dữ liệu từ lớp L2 đến L4 dựa trên địa chỉ MAC, IP nguồn, IP đích, giao thức, cổng TCP/UDP và VLAN. Các tính năng IP-MAC-VLAN-Port Binding, ARP Inspection, DHCP Snooping, 802.1X, RADIUS, Port Isolation, SSH và SSL giúp tăng khả năng kiểm soát truy cập và bảo vệ hệ thống mạng.
Quản lý qua Web, CLI, SNMP và console
Người quản trị có thể cấu hình và giám sát thiết bị thông qua giao diện Web/HTTPS, CLI, Telnet, SSH 2.0 hoặc cổng console RS232. Sản phẩm hỗ trợ SNMP V1/V2c/V3, NTP, LLDP, kiểm tra Ping, chẩn đoán cáp, xem mức sử dụng CPU và ghi nhật ký hoạt động của hệ thống.
Chức năng khôi phục cấu hình bằng một nút giúp thuận tiện khi cần đưa thiết bị về trạng thái mặc định. Switch cũng hỗ trợ các phương thức quản lý và cập nhật thông qua FTP, TFTP, SFTP hoặc Xmodem theo cấu hình hệ thống.
Thiết kế rack 19 inch 1U
Thiết bị có kích thước 440 × 290 × 45mm, phù hợp lắp đặt trong tủ rack 19 inch chuẩn 1U hoặc sử dụng độc lập trên mặt bàn. Nguồn điện được tích hợp bên trong thân máy, sử dụng điện áp AC 100–240V, tần số 50–60Hz.
Vỏ thiết bị có cấp bảo vệ IP30 và hỗ trợ các tính năng bảo vệ chống xung điện, ESD và sét lan truyền theo thông số công bố. Nhiệt độ hoạt động từ -20°C đến +55°C, độ ẩm từ 5% đến 90% không ngưng tụ, phù hợp với nhiều môi trường văn phòng và hệ thống kỹ thuật trong nhà.
Ứng dụng thực tế
- Kết nối và cấp nguồn PoE cho hệ thống camera IP trong văn phòng, cửa hàng, trường học và nhà xưởng.
- Triển khai mạng WiFi với nhiều Access Point sử dụng nguồn PoE.
- Kết nối điện thoại IP, thiết bị IoT và các thiết bị Ethernet Gigabit.
- Xây dựng hệ thống VLAN cho từng phòng ban, khu vực hoặc nhóm thiết bị.
- Kết nối các tủ mạng thông qua 2 cổng SFP Gigabit.
- Triển khai mạng vòng có dự phòng bằng ERPS, STP, RSTP hoặc MSTP.
- Quản lý tập trung thông qua Web, CLI, SNMP hoặc nền tảng NMS.
Với 16 cổng Gigabit PoE, 2 cổng SFP, tổng công suất cấp nguồn 250W và hệ thống tính năng quản lý L2+, GNETCOM GW-S2916GMB-AP phù hợp cho các mạng cần kết nối nhiều thiết bị, cấp nguồn qua Ethernet và kiểm soát lưu lượng trong một thiết bị chuyển mạch tập trung.
Thông số kỹ thuật
| Model | GW-S2916GMB-AP |
|---|---|
| Cổng cố định | 16*10/100/1000Base-T PoE (Dữ liệu/Nguồn điện) 2*100/1000Base-X SFP (Dữ liệu) 1 * cổng console RS232 (115200, N,8,1) |
| Cổng Ethernet | 10/100/1000Base-T(X), tự động nhận diện, Full/half duplex, tự thích ứng MDI/MDI-X |
| Truyền dẫn cặp dây xoắn | 10BASE-T: Cat3,4,5 UTP (≤100 mét) 100BASE-TX: Cat5 hoặc cao hơn UTP (≤100 mét) 1000BASE-T: Cat5e hoặc cao hơn UTP (≤100 mét) |
| Cổng khe SFP | Giao diện cáp quang SFP Gigabit, mặc định tương thích với các module quang (tùy chọn đặt hàng module quang single-mode / multi-mode, single-fiber / dual-fiber. LC) |
| Cáp quang | Multi-mode: 850nm 0 ~ 550M, single mode: 1310nm 0 ~ 40KM, 1550nm 0 ~ 120KM. |
| Quản lý mạng | L2+ |
| Giao thức mạng | IEEE802.3 10BASE-T; IEEE802.3i 10Base-T; IEEE802.3u 100Base-TX; IEEE802.3ab 1000Base-T IEEE802.3z 1000Base-X IEEE802.3x |
| Phương thức chuyển tiếp | Store and Forward (Tốc độ đường truyền đầy đủ) |
| Băng thông chuyển mạch | 56Gbps (Non-blocking) |
| Tốc độ chuyển tiếp @64byte | 26.78Mpps |
| MAC | 8K |
| Bộ nhớ đệm | 6M |
| Jumbo Frame | 9.6K |
| Đèn LED chỉ báo | Power: PWR (xanh lá), hệ thống: SYS (vàng), mạng: Link (vàng), cổng quang: L/A (xanh lá), PoE: PoE (xanh lá), tốc độ: Speed (xanh lá) |
| Công tắc Reset | Có, khôi phục cài đặt gốc bằng một nút |
| Cổng PoE | Cổng 1 đến 16, IEEE802.3af/at @ POE |
| Quản lý PoE | Giới hạn tổng công suất cấp PoE Phân bổ công suất đầu ra PoE, tắt & af &at Cấu hình mức ưu tiên đầu ra PoE Trạng thái hoạt động PoE Trì hoãn khởi động cấp nguồn Lập lịch hoạt động và thời gian PoE |
| Chân cấp nguồn | Mặc định 1/2 (+), 3/6 (-) |
| Công suất tối đa mỗi cổng | 30W; IEEE802.3af/at |
| Tổng công suất / Điện áp đầu vào | 250W (AC100-240V) |
| Công suất tiêu thụ | Chờ <16W, Tải tối đa <400W |
| Bộ nguồn | Bộ nguồn tích hợp, AC 100~240V 50-60Hz 4.1A |
| Nhiệt độ hoạt động / Độ ẩm | -20~+55°C, 5%~90% RH Không ngưng tụ |
| Nhiệt độ lưu trữ / Độ ẩm | -40~+75°C, 5%~95% RH Không ngưng tụ |
| Kích thước (Dài*Rộng*Cao) | 440*290*45mm |
| Khối lượng tịnh / Khối lượng cả bao bì | |
| Lắp đặt | Đặt bàn, tủ rack 19 inch 1U |
| Chống sét / Cấp độ bảo vệ | Chống sét: 4KV 8/20us; Cấp độ bảo vệ: IP30 |
| Chứng nhận | CCC, dấu CE, thương mại; CE/LVD EN60950; FCC Part 15 Class B; RoHS |
| Bảo hành | 2 năm, bảo trì trọn đời. |
| Giao diện | IEEE802.3X (Full-duplex) Thiết lập bảo vệ nhiệt độ cổng Thiết lập Ethernet xanh tiết kiệm năng lượng Kiểm soát bão quảng bá dựa trên tốc độ cổng Giới hạn tốc độ của luồng tin nhắn tại cổng truy cập. Kích thước gói nhỏ nhất là 64Kbps. |
| Tính năng Layer 3 | Quản lý mạng L2+ Quản lý IPV4/IPV6 Chuyển tiếp định tuyến mềm L3 Định tuyến tĩnh, Định tuyến mặc định @ 128 pcs, APR @ 1016 pcs |
| VLAN | 4K VLAN dựa trên cổng, IEEE802.1q VLAN dựa trên giao thức VLAN dựa trên MAC Voice VLAN, cấu hình QinQ Cấu hình cổng Access, Trunk, Hybrid |
| Gộp cổng | LACP, gộp tĩnh Tối đa 9 nhóm gộp và 8 cổng mỗi nhóm. |
| Spanning Tree | STP (IEEE802.1d), RSTP (IEEE802.1w), MSTP (IEEE802.1s) |
| Giao thức mạng vòng công nghiệp | G.8032 (ERPS), thời gian phục hồi dưới 20ms Tối đa 250 Ring, tối đa 254 thiết bị mỗi Ring. |
| Multicast | MLD Snooping v1/v2, Multicast VLAN IGMP Snooping v1/v2, tối đa 250 nhóm multicast, Fast log out |
| Port Mirroring | Phản chiếu dữ liệu hai chiều dựa trên cổng |
| QoS | Giới hạn tốc độ dựa trên luồng Lọc gói tin dựa trên luồng 8* hàng đợi đầu ra trên mỗi cổng Ánh xạ mức ưu tiên 802.1p/DSCP Diff-Serv QoS, đánh dấu/đánh dấu lại mức ưu tiên Thuật toán lập lịch hàng đợi (SP, WRR, SP+WRR) |
| ACL | ACL cấp phát dựa trên cổng, ACL dựa trên cổng và VLAN Lọc gói tin L2 đến L4, đối chiếu 80 byte đầu tiên của tin nhắn. Cung cấp ACL dựa trên MAC, địa chỉ MAC đích, IP nguồn, IP đích, loại giao thức IP, cổng TCP/UDP, dải cổng TCP/UDP và VLAN, v.v. |
| Bảo mật | Liên kết IP-MAC-VLAN-Port Kiểm tra ARP, chống tấn công DoS AAA & RADIUS, giới hạn học MAC MAC black hole, bảo vệ nguồn IP IEEE802.1X & xác thực địa chỉ MAC Kiểm soát bão quảng bá, sao lưu dữ liệu máy chủ SSH 2.0, SSL, cô lập cổng, giới hạn tốc độ thông báo ARP Quản lý người dùng phân cấp và bảo vệ bằng mật khẩu |
| DHCP | DHCP Client, DHCP Snooping, DHCP Server, DHCP Relay |
| Quản lý | Khôi phục bằng một phím Chẩn đoán cáp, LLDP Quản lý Web (HTTPS) NTP, nhật ký hoạt động hệ thống, kiểm tra Ping Xem trạng thái sử dụng CPU tức thời Console/AUX Modem/Telnet/SSH2.0 CLI Tải xuống & quản lý qua FTP, TFTP, Xmodem, SFTP, SNMP V1/V2C/V3 NMS - nền tảng hệ thống quản lý mạng thông minh (LLDP+SNMP) |
| Hệ thống | Cáp mạng Ethernet Category 5 Trình duyệt Web: Mozilla Firefox 2.5 trở lên, Google Chrome V42 trở lên, Microsoft Internet Explorer 10 trở lên; TCP/IP, bộ điều hợp mạng và hệ điều hành mạng (chẳng hạn Microsoft Windows, Linux hoặc Mac OS X) được cài đặt trên mỗi máy tính trong mạng |